CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN PHẦN 1

 

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS A.YERSIN

GIAI ĐOẠN 2015-2020

–––––––––––––

 

          A. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

          - Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

          - Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

          - Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ THCS;

- Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường THCS;

- Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường THCSđạt mức chất lượng tối thiểu, trường THCSđạt chuẩn quốc gia;

- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8, Khóa XI vể “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

- Kế hoạch số 45-KH/HU ngày 22/7/2014 của Huyện ủy Cam Lâm thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW,ngày 29/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về Đề án “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

 

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

 

Phần I

Phân tích bối cảnh và thực trạng nhà trường

 

          I. Khái quát tình hình kinh tế -xã hội của xã Suối  Cát

          -Xã Suối Cát nằm trên tuyến QL 1A, giáp ranh với địa bàn xã Suối Tân, Suối Tiên, Suối Hiệp.Là một xã miền núi, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, dân cư sinh sống chủ yếu bằng nghề nông .

          -Kinh tế của địa phương phát triển chậm, chủ yếu là nông nghiệp, các ngành dịch vụ hầu như không phát triển.

          -Đời sống kinh tế của nhân dân gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đồng dân tộc thiểu số ở Suối Lau.

          -Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát kịp thời của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, UBND xa  đã điều hành cụ thể trên từng mặt công tác, từng lĩnh vực kinh tế - xã hội; cùng với các cơ quan khối đoàn thể động viên tinh thần của toàn dân thi đua lao động sản xuất để hoàn thành vượt mức chỉ tiêu KT-XH đã đề ra.

          1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục

-Đảng ủy và chính quyền địa phương xã Suối Cát rất quan tâm đến việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục trên địa bàn, cụ thể đối với trường THCS A.Yersin:

- Được sự quan tâm của Đảng ủy, trường đã thành lập Chi bộ riêng nên   thuận lợi cho việc lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát các hoạt động dạy và học trong nhà trường một cách có hiệu quả.

          - Quan tâm, chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp cùng đơn vị trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGDTHĐĐT, công tác huy động, vận động học sinh ra lớp, chăm sóc và giáo dục học sinh trên địa bàn đạt hiệu quả.

2. Sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục:

          -Do điều kiện kinh tế của người dân còn gặp nhiều khó khăn, do vậy nhiều phụ huynh học sinh ít quan tâm đến việc học tập của con em và phối hợp chưa thường xuyên với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

          -Chính vì việc thiếu quan tâm đến việc học của con em dẫn đến tình trạng bỏ học của trường xảy ra thường xuyên.

          -Tuy vậy, chi hội, ban đại diện cha mẹ học sinh vẫn thường xuyên sinh hoạt định kỳ, phối hợp với lãnh đạo trường thực hiện việc giáo dục học sinh, tạo điều kiện hỗ trợ cho giáo viên và học sinh, chống bỏ học, vận động học sinh ra lớp, tham gia tốt các phong trào trong nhà trường và ngành tổ chức.

Hạn chế:

 -Sự chênh lệch giàu nghèo vẫn còn nhiều, các hộ dân khu vực Suối Lau, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào nương rẫy, điều này ảnh hưởng đến sự nhận thức về việc học tập cho con em mình của phụ huynh học sinh, nhiều gia đình còn khoán trắng việc học tập của con em cho nhà trường. Vấn đề này cũng tác động đến nhận thức học tập của học sinh trong trường. 

          II. Thực trạng của nhà trường

            1. Công tác tuyển sinh và lưu lượng học sinh

Toàn trường có 24 lớp với tổng số học sinh :

Thống kê tình hình trường, lớp, học sinh (năm 2013-2014)

Stt

Khối

Số lớp

Tổng số

HS

Nữ

Dân tộc

Bình quân HS/lớp

Ghi chú

1

6

6

202

85

64

33

 

2

7

6

191

102

67

31

 

3

8

6

205

99

42

34

 

4

9

5

132

71

25

26

 

TC

 

23

730

257

198

 

 

 

 

          * Mặt ưu điểm

          - Công tác tuyển sinh tại trường hằng năm được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định và đảm bảo chỉ tiêu cấp trên giao, tỉ lệ huy động ra lớp 100%.

          * Mặt hạn chế

- Cơ sở vật chất trường còn thiếu thốn, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu dạy học.

          - Trường có nhiều điểm nên việc phân tuyến tuyển sinh đầu cấp đôi lúc gặp khó khăn.

          2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

          2.1. Số lượng

          Tổng số cán bộ giáo viên công nhân viên trong nhà trường là 56/36 nữ

Thống kê tình hình đội ngũ (năm học 2013-2014)

Số lượng

Trình độ

Tổng số

BGH

GV

NV

ĐH

TC

56

02

46

08

41

10

03

36 nữ

0

30

06

27

5

03

               

          2.2. Chất lượng

          2.2.1. Đối với Cán bộ quản lý

          Tổng số: 02. (Trong đó Đại học: 02; Trung cấp lý luận chính trị: 02; Đảng viên: 01; Quản lý giáo dục: 02).

          2.2.2. Đối với giáo viên

          Tổng số: 46/30 nữ. Trong đó:

- Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn: 46/46, tỷ lệ 100% (41 ĐH; 5 CĐ ); Trên chuẩn: 41/46, tỷ lệ  89,1 % (03 giáo viên đang học đại học).

          - Trình độ đào tạo khác: Trung cấp lý luận chính trị: 05; Chứng chỉ Tin học: 40/46, tỷ lệ 87%;  Chứng chỉ Ngoại ngữ: 20/46, tỷ lệ 43,5%.

          - Trình độ, chất lượng tay nghề giáo viên: Giỏi 30 (65.2%), Khá 16 (34,7%)

          - Số đảng viên của trường: 6/4 nữ, tỷ lệ 10,7% so với toàn trường.

          * Mặt ưu điểm

          - Ban lãnh đạo nhà trường nhiệt tình, có năng lực lãnh đạo tốt, có uy tín với tập thể.

          - Tập thể  sư phạm là một khối đoàn kết, có ý thức kỷ luật tốt, có tinh thần tự giác.

          - Giáo viên nhiệt tình quan tâm đến việc giáo dục học sinh, được học sinh yêu mến.

          - Đa số giáo viên có tuổi nghề nhiều năm nên có bề dày về kinh nghiệm giảng dạy. Có năng lực sư phạm thực hiên tốt chương trình giáo dục THCS. Đánh giá xếp loại Chuẩn nghề nghiệp: Xuất sắc: 44.4 %; Khá:  65.2%.

* Mặt hạn chế    

          - Một số giáo viên nhà xa trường nên việc thực hiện các hoạt động còn hạn chế.

          -Đời sống của một số giáo viên còn khó khăn nên việc đầu tư cho chuyên môn còn hạn chế.

          3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả giáo dục

          3.1.Chương trình giảng dạy

          Thực hiện theo Chương trình Giáo dục phổ thông được ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn mục tiêu, kế hoạch dạy học từ lớp 6đếnlớp 9theo chương trình và sách giáo khoa đối với Giáo dục THCS.

          Dạy học theo chuẩn kiến thức.

          Đổi mới phương pháp giảng dạy , phát huy tính chủ động tích cực của học sinh.

Tích cực vận dụng CNTT vào giảng dạy.

Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu mới.

Dạy học tích hợp, lồng ghép theo chỉ đạo.

          3.2.Phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi

          Công tác phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi được trường đặc biệt quan tâm, xem là nhiệm vụ trọng tâm và được thực hiện ngay từ lớp đầu cấp. Việc phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi được duy trì liên tục, thường xuyên, có chất lượng cao thông qua việc dạy và qua các kỳ kiểm tra thường xuyên.

          Kết quả học sinh giỏi qua các kỳ thi học sinh giỏi huyện, tỉnh. Cụthể: 

Năm học

12-13

13-14

Huyện

9

7

Tỉnh

0

0

 

               

3.3.Tổ chức các hoạt động giáo dục khác

          * Mặt ưu điểm:

          - Triển khai và thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Cụ thể: 100% cán bộ giáo viên đăng ký học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác; tổ chức giáo viên thi kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cấp trường, kể chuyện trong hội đồng sư phạm, học sinh kể chuyện dưới cờ, giáo viên và học sinh tham gia thi kể chuyện tấm gương đạo đức Hồ Chi Minh cấp huyện đều đạt giải Khuyến khích.Học sinh thi cấp Tỉnh đạt giải nhất.

 - Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và nhiều năm liền được xếp loại tốt cấp huyện.

          - Triển khai và thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

 - Tham gia tất cả các hoạt động của địa phương, tham gia Hội khỏe Phù Đổng các cấp, các cuộc thi do ngành tổ chức.

          * Mặt hạn chế:

          - Chưa có phòng học bộ môn, phòng chức năng nên việc tổ chức các hoạt động của các câu lạc bộ năng khiếu cho học sinh còn hạn chế.

          - Các hoạt động và tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh tham quan học tập chưa thực hiện được.

          4. Cơ sở hạ tầng, thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

Thống kê cơ sở vật chất

Stt

Diện tích

Số phòng

Phòng học

Thư viện

Phòng bộ môn

Số bộ bàn ghế

Nhà vệ sinh

Sân TDTT

1

25.000 m2

12

12

01-120m2

0

216

01-80m2

0

 

          * Mặt ưu điểm:

          - Thư viện trường đã Công nhận đạt chuẩn Quốc gia năm 2014 .

          * Mặt hạn chế:

          -Việc đầu tư xây dựng chưa thực hiện triệt để và kịp thời ảnh hưởng đến việc dạy học.

          - Cơ sở vật chất còn thiếu một số phòng chức năng, phòng học bộ môn, Hội trường sinh hoạt, sân Thể dục thể thao cho học sinh …

          - Ở thời điểm hiện tại, điều kiện về cơ sở vật chất nhà trường còn quá thiếu thốn.

          5. Các chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng, đào tạo

          5.1.Chế độ chính sách

* Mặt ưu điểm

          - Thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên nhân viên theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc của giáo viên trong trường phổ thông; Nghị định 54/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo; Thông tư 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động….

          - Thực hiện việc chuyển loại viên chức và nâng lương theo hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo. Hiện tại các giáo viên, nhân viên đã được hưởng lương theo bằng cấp.

          - Chưa có trường hợp cán bộ giáo viên, nhân viên khiếu nại, thắc mắc về các chế độ chính sách.

          * Mặt hạn chế

          Không

          5.2.Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên

          * Mặt ưu điểm

          Trường tạo mọi điều kiện, động viên, hỗ trợ, lên kế hoạch để cho cán bộ quản lý, giáo viên học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chính trị. Cụ thể:

          - Đối với cán bộ quản lý: 100% tốt nghiệp Đại học, đã hoàn chỉnh Bồi dưỡng quản lý giáo dục, 100% tốt nghiệp trung cấp chính trị.

          - Đối với giáo viên: Nhà trường đã tạo điều kiện tốt nhất để GV học tập nâng cao trình độ, học TCCT…

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt, học tập chuyên đề, chuyên môn nghiệp vụ và chương trình Bồi dưỡng thường xuyên của ngành.

          * Mặt hạn chế

          - Nhà trường động viên cán bộ giáo viên học tập nâng cao trình độ, tuy nhiên chủ yếu là học tự túc, chưa cử tuyển nhiều vì kinh phí hạn hẹp.

          - Việc học tập về trình độ ngoại ngữ và Tin học của giáo viên trong nhà trường chưa được chú trọng.

          6. Tài chính và quản lý tài chính

  - Ngân sách nhà nước: gồm ngân sách thường xuyên và ngân sách không thường xuyên để thực hiện các khoản chi: Chi lương tập thể CBQL - giáo viên trong trường, chi công tác phí, bồi dưỡng thường xuyên, cấp phát học bổng cho học sinh …

- Nhà trường thực hiện các nguồn thu hộ như Quỹ hội, Quỹ Đội, Bảo hiểm thân thể học sinh, Bảo hiểm y tế ..

          * Mặt ưu điểm

          - Trường có xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ trường học, được tập thể thống nhất. Thực hiện đúng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

          - Nhà trường thực hiện việc thu-chi đúng chế độ, chính sách. Việc sử dụng kinh phí ngân sách và kinh phí thu từ PHHS đúng mục đích, chỉ thu các khoản thu theo qui định tài chính.

          * Mặt hạn chế

          Năm 2013, không có tiền công cho nhân viên hợp đồng 68 mà chi trong kinh phí chi thường xuyên của nhà trường, do vậy việc chi phí các hoạt động trong nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.

          7. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội

            * Mặt ưu điểm

          - Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.

          - Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo đúng qui chế hiện hành, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.

          - Mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

          - Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.

* Mặt hạn chế

          - Nhiều bậc cha mẹ chưa quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để giúp các em rèn luyện các nề nếp thói quen học tập, vệ sinh, mua sắm đồ dùng học tập đầy đủ…

- Chưa thường xuyên đưa nội dung, mục tiêu giáo dục trong nhà trường vào các tổ chức xã hội trong địa phương như đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, câu lạc bộ những người cao tuổi…nhằm thống nhất định hướng tác động đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ.

          III. Phân tích các điểm mạnh,điểm yếu, thời cơ, thách thức.

            1. Điểm mạnh

          - Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương.

          - Trường có Chi bộ nên thuận tiện cho việc lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền thực hiện nhiệm vụ trong tất cả các hoạt động của nhà trường.

          - Cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn trên chuẩn, đã qua các lớp chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị, có kinh nghiệm nhiều năm trong công tác quản lý.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng nổ trong công tác, hầu hết  giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn. Có nhiều kinh nghiệm và vận dụng phương pháp linh hoạt sáng tạo trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh.

- Chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo mang tính ổn định qua các năm.

- Các lĩnh vực khác về tổ chức quản lý tài chính, thanh tra - thi đua, Công đoàn, Chi đoàn, Đội thiếu niên trong nhà trường hoạt động đều tay, hiệu quả.

          - Phối hợp tốt với phụ huynh trong tất cả các hoạt động của nhà trường.

          2. Điểm yếu

- CSVC chưa đảm bảo: còn thiếu các phòng bộ môn, phòng chức năng. Khuôn viên sân chơi bãi tập và sân thể dục thể thao chưa đảm bảo.

- Một số giáo viên chưa thích ứng với việc sử dụng công nghệ thông tin  trong giảng dạy.

          - Một số ít phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến các hoạt động của trường.

          - Công tác xã hội hóa giáo dục trong nhà trường còn hạn chế, chưa huy động được sự đầu tư, đóng góp của các cá nhân, lực lượng xã hội về nhân lực và vật lực để tu sửa trường lớp, khen thưởng động viên học sinh và giáo viên.

          3. Thời cơ

          - Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương, sự đồng thuận của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh.

          - Đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo cơ bản có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt, đạt trình độ trên chuẩn khá cao .

          - Quỹ đất của nhà trường còn đủ để phát triển cơ sở hạ tầng trường học trong giai đoạn mới.

          4. Thách thức

          - Cần huy động sự đầu tư, đóng góp của xã hội đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện dạy học thích ứng nhu cầu xã hội.

          - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao.

          - Đòi hỏi việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ giáo viên, nhân viên.

- Xã hội ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Giáo dục học sinh không chỉ phụ thuộc nhà trường mà là trách nhiệm giữa gia đình, nhà trường và xã hội.

          5. Xác định vấn đề ưu tiên

          - Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của mỗi học sinh.

          - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có đủ khả năng ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ cho công tác giảng dạy và bồi dưỡng chuyên môn.

          - Chất lượng giáo dục học sinh có sự chuyển biến toàn diện, đặc biệt là rèn kĩ năng sống để phát triển năng lực con người Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.

- Xây dựng cơ sở vật chất của trường phấn đấu đạt chuẩn quốc gia. ----> TIẾP  PHẦN 2